Tổng hợp thuật ngữ trong Marketing

details-main-image

A

Advertiser

Chỉ những nhà quảng cáo, các doanh nghiệp quảng cáo trên internet (Advertiser thường đi đôi với Publisher)

Ad Network – Advertising Network

Chỉ một mạng quảng cáo liên kết nhiều website lại và giúp nhà quảng cáo – có thể đăng quảng cáo cùng lúc trên nhiều website khác nhau. Google, Chitika, Infolinks, Admax… là những ad networks lớn trên thế giới. Tại Việt Nam hiện có một số Ad networks như: Ambient, Innity, Admarket của Admicro…

Advanced Custom Field

Advanced Custom Field viết tắt ACF: là một plugin mà rất nhiều lập trình viên WordPress trên thế giới đã và đang khuyên dùng vì nó sẽ rút ngắn thời gian bạn tạo meta box chỉ với vài cú click, thậm chí khâu gọi giá trị custom field của nó để hiển thị ra ngoài giao diện website cũng rất nhanh vì hầu như chúng ta chỉ sử dụng một hàm duy nhất mà plugin này hỗ trợ sẵn.

Adwords – Google Adwords

Google Adwords là hệ thống quảng cáo của Google cho phép các nhà quảng cáo đặt quảng cáo trên trang kết quả tìm kiếm của Google hoặc các trang thuộc hệ thống mạng nội dung của Google. Google Adwords còn thường được gọi là Quảng cáo từ khoá, Quảng cáo tìm kiếm…

Affiliate Marketing là gì?

Affiliate marketing hay còn gọi là Tiếp thị liên kết là hình thức quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của Nhà cung cấp là các công ty có sản phẩm, dịch vụ muốn thông qua các trang mạng của các đối tác quảng bá hàng hóa, dịch vụ đến người dùng cuối cùng. Các Đối tác kiếm tiền online nhận được khoản hoa hồng khi người dùng ghé thăm trang mạng của Đối tác quản lý và thực hiện những hành động mà nhà cung cấp mong muốn từ người dùng cuối cùng như: Mua hàng, đăng ký sử dụng dịch vụ, điền thông tin,…

Agency

Agency là một dạng công ty dịch vụ truyền thông quảng cáo. Họ hoạt động nhằm mục đích cung cấp dịch vụ tiếp thị quảng cáo cho các công ty khác một cách chuyên nghiệp. Từ đó, giúp cho chủ doanh nghiệp kinh doanh thuận lợi hơn, tiếp cận nhiều khách hàng tiềm năng hơn.

Analytics – Google Analytics

Là công cụ miễn phí cho phép cài đặt trên website để theo dõi các thông số về website, về người truy cập vào website đó.

Adsense – Google Adsense

Google Adsense là một chương trình quảng cáo cho phép các nhà xuất bản website (publisher) tham gia vào mạng quảng cáo Google Adwords, đăng quảng cáo của Google trên website của mình và kiếm được thu nhập khi người dùng click/hoặc xem quảng cáo.

Application Programming Interface – Giao diện lập trình ứng dụng (API)

API có thể được hiểu là một bộ quy tắc cho phép các thành phần của phần mềm giao tiếp với nhau, giống như một người đưa tin thông tin qua lại giữa các phần mềm khác nhau.

Ví dụ: khi bạn tìm kiếm online một phòng khách sạn theo thành phố, trang web du lịch kết nối với từng API khách sạn để hiển thị cho bạn các phòng và thông tin mở. Nó cho phép các nhà marketer sử dụng phần mềm khác nhau trong các chiến dịch của họ để tạo ra trải nghiệm cá nhân hóa hơn cho khách hàng.

Audience Segmentation – Phân khúc đối tượng

Đây là một chiến thuật marketing nhằm xác định và nhắm mục tiêu các nhóm cụ thể trong một tệp đối tượng hiện có. Các nhóm đối tượng này có chung một số đặc điểm hoặc vấn đề mà bạn có thể điều chỉnh nội dung hoặc sản phẩm của mình để khắc phục.

Mục tiêu của việc phân khúc đối tượng là cá nhân hóa nội dung và xây dựng kết nối mạnh mẽ hơn với khách hàng tiềm năng. Bạn có thể xây dựng các nhóm căn cứ vào bất kỳ yếu tố nào từ vị trí đến giới tính, tuổi tác, hành vi mua hàng, và nhiều hơn nữa.

B

Big Data là gì?

Dữ liệu lớn là một thuật ngữ cho việc xử lý một tập hợp dữ liệu rất lớn và phức tạp mà các ứng dụng xử lý dữ liệu truyền thống không xử lý được. Dữ liệu lớn bao gồm các thách thức như phân tích, thu thập, giám sát dữ liệu, tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ, truyền nhận, trực quan, truy vấn và tính riêng tư

C

Chatbot Messenger

Chatbot Messenger là một phần mềm sử dụng trí thông minh nhân tạo để bắt chước cuộc trò chuyện của con người. Các nhà marketer và chủ doanh nghiệp sử dụng chúng để hỗ trợ tạo khách hàng tiềm năng, hỗ trợ khách hàng, bán hàng, inbound marketing và hơn thế nữa.

Bạn có thể sử dụng chatbot Messenger để xây dựng mối quan hệ với khách hàng tiềm năng và khách hàng ở chế độ tự động. Cho dù họ là khách chưa quan tâm, khách hàng tiềm năng, hoặc khách hàng trả tiền, bạn có thể cung cấp nội dung hoặc trợ giúp 1: 1 trong suốt hành trình mua hàng của họ. Các công ty cũng sử dụng chatbot Facebook Messenger để chạy các chiến dịch tặng và bán sản phẩm – khả năng là vô tận.

Client

Client trong tiếng anh được dịch là khách hàng. Thực tế client chính là khách hàng của agency – công ty truyền thông quảng bá sản phẩm. Ở Việt Nam hay nhiều nước trên thế giới, client là những công ty sản xuất và cung cấp sản phẩm đến người tiêu dùng. Khi đã có được sản phẩm, họ muốn mang sản phẩm của mình phục vụ những tập khách hàng nhất định và họ thuê agency để thực hiện nhiệm vụ này giúp họ.

Content – Content Marketing

Tiếp thị nội dung: thông điệp hay nội dung quảng cáo hay được dùng để quảng cáo, hay truyền tải đến khách hàng nhằm đạt được mục đích đã được định ra sẵn.

Conversational Commerce – Thương mại đàm thoại

Thương mại đàm thoại là một thuật ngữ marketing mới là sự kết hợp giữa Thương mại điện tử và marketing hội thoại thông qua các ứng dụng nhắn tin như Messenger..

Khách hàng có thể nói chuyện với các doanh nghiệp để giải quyết vấn đề của họ, nhận các đề xuất được cá nhân hóa và thậm chí mua sản phẩm bên trong cửa sổ trò chuyện. Các doanh nghiệp sử dụng nó để tự động hóa các cuộc trò chuyện dịch vụ và nói chuyện với khách hàng trong thời gian thực. Điều này giữ khách hàng bên trong ứng dụng và cải thiện cơ hội họ mua hàng.

CPC là gì?

Giá mỗi lần nhấp chuột (CPC) là số tiền bạn kiếm được mỗi lần người dùng nhấp chuột vào quảng cáo của bạn. CPC cho bất kỳ quảng cáo nào đều do nhà quảng cáo xác định; một số nhà quảng cáo có thể sẵn sàng trả nhiều tiền hơn cho mỗi lần nhấp chuột so với các nhà quảng cáo khác, tùy vào thứ mà họ đang quảng cáo.

CTR là gì?

Click through rate (CTR) hay còn gọi là tỷ lệ nhấp chuột là tỷ lệ người xem nhấp vào một đường link cụ thể xuất hiện trước họ. Đối với một chiến dịch quảng cáo thì CTR chính là tỷ lệ giữa số lần nhấp chuột mà quảng cáo hay đường link của bạn nhận được chia cho số lần quảng cáo hoặc đường link của bạn được hiển thị. Nó cho thấy được hiệu quả của một chiến dịch SEO và tác động đến yếu tố SEO website trên SERPs

CPM là gì?

CPM là chữ viết tắt của “cost per 1000 impressions” (giá mỗi 1000 lần hiển thị). Nhà quảng cáo chạy quảng cáo CPM sẽ đặt giá mong muốn cho mỗi 1000 lần quảng cáo được phục vụ, chọn vị trí đặt quảng cáo cụ thể để hiển thị quảng cáo và trả tiền mỗi khi quảng cáo của họ xuất hiện.

Đối với các nhà xuất bản, điều này đồng nghĩa với doanh thu trong tài khoản của bạn mỗi khi quảng cáo CPM được phục vụ cho trang của bạn. Quảng cáo CPM cạnh tranh với quảng cáo trả cho mỗi nhấp chuột (hoặc CPC, giá mỗi nhấp chuột) trong phiên đấu giá quảng cáo của chúng tôi, do đó chỉ các quảng cáo có hiệu suất cao nhất mới được phục vụ cho các trang của bạn. Nhà quảng cáo cần phải đặt giá thầu CPM cao hơn quảng cáo CPC hiện tại để hiển thị.

Quảng cáo CPM có thể là quảng cáo văn bản hoặc quảng cáo hình ảnh và luôn được nhắm mục tiêu theo vị trí. Quảng cáo văn bản CPM sẽ mở rộng để chiếm toàn bộ đơn vị quảng cáo

CPA là gì?

CPA Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên số lượng khách hàng thực tế mua sản phẩm/điền form đăng ký/gọi điện/hay gửi email… sau khi họ thấy và tương tác với quảng cáo.

CPD là gì?

CPD – Cost Per Duration là gì: CPD Là hình thức tính chi phí quảng cáo dựa trên thời gian đăng quảng cáo (1 ngày, 1 tuần, 1 tháng&hellip. Hiện hình thức này chỉ còn tồn tại ở Việt Nam, các nước có ngành quảng cáo trực tuyến phát triển đã bỏ hình thức này từ rất lâu.

Cost per Lead – Chi phí cho mỗi khách hàng tiềm năng (CPL)

Chi phí cho mỗi khách hàng tiềm năng là số tiền bạn trả cho việc tương tác của những người tiêu dùng quan tâm. Nó là một số liệu chính để xác định xem chiến dịch tạo khách hàng tiềm năng của bạn có hoạt động tốt hay không.

Contexual Advertising là gì?

Contextual Advertising là hình thức hiển thị quảng cáo dựa trên nội dung của trang web, hoặc dựa trên hành vi tìm kiếm của người dùng.

Conversion – Conversion Rate là gì?

Conversion Rate là chỉ số thể hiện tỷ lệ khách hàng thực hiện một hành vi sau khi xem/click vào quảng cáo, hành vi đó có thể là mua hàng/điền vào form, gửi email liên hệ, gọi điện… Đây là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của chiến dịch quảng cáo, chỉ số này có thể cho biết được doanh nghiệp đã bỏ ra bao nhiêu chi phí để có được một khách hàng (hoặc 1 khách hàng tiềm năng).

Conversation Qualified Lead – Khách hàng tiềm năng đủ điều kiện hội thoại (CQL)

Một khách hàng tiềm năng đủ điều kiện hội thoại (CQL) là một khái niệm marketing tương đối mới. Có nghĩa là những khách hàng tiềm năng, những người đã bày tỏ sự quan tâm đến sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn trong cuộc trò chuyện chatbot. Bạn có thể khám phá thêm thông tin về CQL từ các cuộc hội thoại văn bản được ghi lại, các nút được nhấp và các mẫu hành vi khác trong một luồng.

Conversion Rate Optimization – Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi (CRO)

Tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi nghe thì có vẻ “đáng sợ” hơn so với thực tế. Nó đề cập đến việc liên tục phân tích các tương tác của người dùng – chẳng hạn như tỷ lệ nhấp hoặc tỷ lệ thoát – và thực hiện các cải tiến để tăng chuyển đổi. Nó giúp bạn giảm chi phí mua lại khách hàng và nhận được nhiều giá trị hơn từ những khách hàng bạn đã có.

Customer Acquisition – Thu hút khách hàng

Thu hút khách hàng là quá trình đưa khách hàng mới vào doanh nghiệp của bạn. Việc thu hút khách hàng bao gồm mọi khía cạnh của hành trình người mua, từ thu hút và chuyển đổi thông qua việc duy trì. Mục tiêu là để có được khách hàng mới, làm hài lòng những khách hàng trung thành và tăng ROI cho doanh nghiệp của bạn.

Các công ty cả lớn và nhỏ nên xem xét chiến lược thu hút khách hàng của họ. Bạn có thể xác định những gì cần cải thiện, nội dung nào giúp khách hàng tiềm năng chuyển đổi và cách bạn có thể giảm tỷ lệ rời. Nó cũng là một chỉ số quan trọng cho các công ty để xác định sức mạnh của doanh nghiệp của họ.

Customer Insight – Sự thật ngầm hiểu khách hàng

Sự thật ngầm hiểu khách hàng là những suy nghĩ, mong muốn ẩn sâu bên trong ảnh hưởng đến hành vi và quyết định mua hàng của khách hàng, rất khó để xác định được chính xác và đầy đủ, kể cả đối với những marketer giàu kinh nghiệm. Tuy nhiên nó lại là 1 tài sản vô cùng đáng giá đối với người làm marketing, giải thích các xu hướng trong hành vi của con người nhằm tăng hiệu quả của sản phẩm hoặc dịch vụ cho người tiêu dùng, cũng như tăng doanh số vì lợi ích chung.

D

DAM – Digital Access Management

Quản lý tài sản kỹ thuật số cung cấp giải pháp hiệu quả cho các doanh nghiệp để lưu trữ, tổ chức, tìm kiếm, truy xuất và chia sẻ các tệp tin kỹ thuật số. Nhanh chóng triển khai và dễ sử dụng, thư viện kỹ thuật số tập trung cung cấp cho bạn bè, nhân viên, khách hàng, nhà thầu và bất kỳ đối tác chính nào khác kiểm soát quyền truy cập vào tài sản kỹ thuật số – bao gồm hình ảnh, ảnh, tệp tin quảng cáo, video, âm thanh, bản trình bày, tài liệu và nhiều hơn nữa

Dimension

Kích thước của quảng cáo, theo tiêu chuẩn của IAB thì dưới đây là một số kích thước quảng cáo hiệu quả nhất: 336x280px, 300x250px, 728x90px, 160x600px

Doorway Page

Một trang web (chỉ một trang đơn lẻ) được xây dựng nhằm mục đích tối ưu để có được thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm với một số từ khoá nhất định. Thuật ngữ này thường được các đơn vị làm SEO áp dụng để triển khai SEO cho website của khách hàng.

Demographics

Thuộc tính nhân khẩu học của khách hàng được các doanh nghiệp sử dụng nhằm mục đích tiếp cận đúng đối tượng tiềm năng trong chiến dịch quảng cáo của họ. Các thuộc tính cơ bản như: Độ tuổi, Giới tính, Tình trạng hôn nhân, Thu nhập…

Display Advertising

Display Advertising là thuật ngữ chỉ Quảng cáo hiển thị, là hình thức quảng cáo banner trên các báo điện tử, hay quảng cáo banner/rich media qua các mạng quảng cáo.

DMP

Data Management Platform (viết tắt DMP): là một nền tảng quản lý dữ liệu tập trung, cho phép bạn tạo ra các khán giả mục tiêu dựa trên sự kết hợp chuyên sâu các dữ liệu đầu tiên của bạn và dữ liệu đối tượng của bên thứ ba.

Drip Campaign – Chiến dịch nhỏ giọt

Các chiến dịch nhỏ giọt là bất kỳ chuỗi tự động nào thu hút khách hàng sau khi họ đã hoàn thành một hành động – như đăng ký chatbot Messenger hoặc đăng ký hội thảo trên web. Nó thường liên quan đến marketing qua email, nhưng với sự phát triển của marketing trên di động, Messenger và marketing văn bản cũng được cung cấp bởi truyền thông tự động. Các nhà marketer thường phân khúc các nhóm để gửi các thông điệp được nhắm mục tiêu, phù hợp hơn để cải thiện tỷ lệ chuyển đổi.

E

Email Marketing

Email marketing/Tiếp thị qua email là hành động gửi thông điệp thương mại, thường là cho một nhóm người, sử dụng email. Theo nghĩa rộng nhất của nó, mọi email được gửi đến một khách hàng tiềm năng hoặc hiện tại có thể được coi là tiếp thị qua email.

F

Forum seeding

Forum seeding/Nick seeding/Online seeding là hình thức truyền thông trên các diễn đàn, forum nhằm mục đích quảng bá sản phẩm/dịch vụ bằng cách đưa các topic/comment một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, lôi kéo thành viên vào bình luận, đánh giá về sản phẩm hoặc dịch vụ.

Facebook Marketing

Marketing, quảng bá thương hiệu, sản phẩm trên mạng xã hội

Facebook Post

Bài đăng trên Facebook. Có thể là lên tường facebook cá nhân hoặc trên fanpage

Facebook ads – Facebook advertising

Quảng cáo trên facebook và sử dụng những dịch vụ mà facebook cung cấp.Hybrid Pricing Model: Là một mô hình tính giá trong Online Marketing kết hợp giữa CPC và CPA (hoặc đôi khi kết hợp giữa CPC, CPA, CPM).

G

Geo Targeting/Geographic

Là hình thức quảng cáo dựa vào thuộc tính vị trí của khách hàng. Quảng cáo sẽ xuất hiện tương thích với vị trí địa lý của khách hàng. Hình thức này hiện chưa phổ biến ở Việt Nam do việc xác định vị trí dựa theo IP giữa các địa phương tại Việt Nam chưa rõ ràng

H

HRM – Human resource management

Quản trị Nhân sự hay là Quản trị Nhân lực hoặc Quản lý Nguồn nhân lực là công tác quản lý các lực lượng lao động của một tổ chức, công ty, xã hội, nguồn nhân lực

I

Impression

Là thuật ngữ chỉ số lần xuất hiện của quảng cáo, đôi khi chỉ số này không phản ánh chính xác thực tế vì có thể quảng cáo xuất hiện ở cuối trang nhưng người dùng không kéo xuống tới quảng cáo đó vẫn có thể được tính là 1 impression.Keyword – Từ khoá: Khi bạn tìm bất cứ những thông tin nào bạn muốn hãy đánh vào công cụ tìm kiếm và sử dụng những từ khóa. Ví dụ bạn có thể dùng từ khóa “vietnam”, “vietnamese” hay “vietnam informations” để tìm kiếm thông tin về Việt Nam trên mạng Internet.

Inbound Marketing là gì?

Inbound Marketing là một chiến lược marketing hai chiều nhắm đến khách hàng tương lai bằng cách cung cấp thông tin hữu ích thông qua các kĩ thuật viết nội dung, tương tác trên các mạng xã hội, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm… Khách hàng sẽ tìm thấy bạn khi họ thực hiện qui trình tìm kiếm trên mạng. Ưu điểm tuyệt vời của Inbound Marketing là chúng không làm phiền đến khách hàng như chiến lược marketing truyền thống. Xem thêm về Inbound Marketing tại đây

K

KPI – Key Performance Indicator

Là các chỉ số để đánh giá hiệu quả của một chiến dịch quảng cáo.

L

Landing Page

Là một trang web (khác với 1 website) được tạo ra nhằm mục đích thu hút người truy cập trong chiến dịch quảng cáo, Landing Page có mục tiêu là chuyển đổi từ khách truy cập trở thành khách hàng thông qua Form đăng ký, Form liên hệ…, Ngoài ra Landing Page còn là thuật ngữ dùng chỉ trang đích của một chiến dịch SEO, hay quảng cáo Adwords, Quảng cáo banner…

Long-tail Keyword

Long-tail keyword là những từ khóa (keywords) dài, mang tính chi tiết về 1 sản phẩm, dịch vụ hay một vấn đề nào đó. Những từ khóa dài sẽ tiếp cận chính xác với mục tiêu hơn, giảm thiểu độ cạnh tranh so với các từ khóa ngắn, chung chung. Ví dụ: từ khóa “phần mềm” sẽ có tính cạnh tranh rất cao và không đúng mục tiêu của người cần tìm, nhưng với từ khóa dài “phần mềm chỉnh sửa ảnh” người ta sẽ tìm đúng trang cần tìm hơn.

M

Magento

Magento là một mã nguồn mở tạo web thương mại điện tử đã được ra mắt vào ngày 31 tháng 3 năm 2008. Magento được phát triển bởi Varien, với sự giúp đỡ từ các lập trình viên trong cộng đồng mã nguồn mở, nhưng chỉ được sở hữu bởi Magento Inc. Magento được xây dựng trên nền tảng Zend Framework. Nó sử dụng các mô hình thực thể thuộc tính giá trị cơ sở dữ liệu (EAV – entity-attribute-value) để lưu trữ dữ liệu.

Magento Community Edition (viết tắt là Magento CE) là phiên bản miễn phí của Magento có sẵn.

Theo ước tính của W3Techs vào tháng 4 năm 2014, Magento được sử dụng trên 1.0% tổng số website, tính đến năm 2016, con số tổng lượng website sử dụng Magento đã lên tới hơn 250,000 websites.

Marketing Automation là gì?

Tự động hoá tiếp thị là hợp lý hóa các hoạt động tiếp thị và bán hàng bằng cách thay thế các quy trình thủ công liên tục, lặp đi lặp lại bằng các giải pháp tự động. Tự động hoá tiếp thị giúp những công việc lập đi lập lại có thể được xử lý nhanh chóng hơn, giảm thiểu sai sót và tăng trải nghiệm khách hàng.

Messenger Marketing

Messenger Marketing là quá trình tạo ra sự quan tâm đến các sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn bằng Facebook Messenger hoặc các ứng dụng nhắn tin khác. Mục tiêu rất đơn giản: cải thiện mối quan hệ khách hàng.

Chiến lược Messenger Marketing giúp các công ty kết nối với từng cá nhân theo cách cá nhân, đơn giản hóa các quy trình, giảm chi tiêu quảng cáo và tăng ROI.

Meta “Description” Tag – Thẻ Meta “Description”

Công cụ tìm kiếm cho phép bạn ở bất kỳ đây cũng có thể sử dụng từ 135 đến 395 ký tự trong thẻ Meta “Description”. Bởi vì ở đây chính là cái sẽ hiển thị site của bạn cho tất cả những người truy cập công cụ tìm kiếm và đảm bảo rằng 135 ký tự đầu sẽ hiển thị chính xác website của bạn.

Meta “keywords” Tag – Thẻ Meta “từ khoá”

Đây chính là nơi chính xác cho các từ khoá. Danh sách từ khoá của bạn cần ngắn gọn, sử dụng cả từ đơn và cụm từ. Phần lớn những người truy cập công cụ tìm kiếm đôi khi gõ từ khoá sai và vì thế bạn cần có danh sách các từ khoá đánh sai.

Meta Tag – Thẻ Meta

Meta Tag: cung cấp các từ khoá và những thông tin cụ thể. Những người truy cập trang web sẽ không nhìn thấy thông tin này nếu như họ không xem mã nguồn.

N

Newbie

Là thuật ngữ có nghĩa là Người mới – Thuật ngữ này thường áp dụng cho những người chưa biết sử dụng máy tính và Internet hoặc mới tham gia vào một lĩnh vực nào đó liên quan tới internet. Bạn đang mày mò tìm hiểu về Google Adsense? Bạn là một newbie về Adsense, hay bạn là một người đang tập chăn gà.

O

Online Marketing (Marketing Online là gì)

Online Marketing là hình thức marketing dựa trên các công cụ của internet. Online Marketing bao gồm nhiều công cụ/hình thức như: Display Advertising, SEM – Search Engine Marketing, Email Marketing, Social Marketing…

OOH là gì?

OOH, OOH Advertising, OOH Media đều là những thuật ngữ chuyên dụng trong ngành quảng cáo ngoài trời (Out-of-Home) . Chúng hiện đại nhưng luôn thay đổi, làm mới sao cho phù hợp nhất với xu thế ngày này, quảng cáo ngoài trời OOH trở thành hạng mục quan trọng trong kế hoạch truyền thông của nhiều doanh nghiệp.

Organic Search Result

Là kết quả tìm kiếm tự nhiên trong trang “kết quả tìm kiếm” của Google.

OTT

OTT là từ viết tắt tiếng Anh của Over The Top. Đây là giải pháp cung cấp nội dung như hình ảnh, tin nhắn, gọi điện cho người dùng dựa trên việc tận dụng không gian rộng lớn Internet. Bên cạnh đó, không một nhà cung cấp hoặc bất kỳ cơ quan nào có thể can thiệp vào hoạt động này.

Outbound Marketing là gì?

Outbound Marketing hay còn được biết tới là Marketing truyền thống trong đó doanh nghiệp chủ động đi tìm kiếm khách hàng qua các kênh tiếp thị, quảng cáo nhằm gửi tới khách hàng thông tin về sản phẩm một cách đại trà. Tuỳ thuộc vào quy mô và hoạt động của doanh nghiệp mà phương thức tiếp cận có thể sử dụng qua quảng cáo truyền hình, trực tiếp gặp mặt, telesales, gửi email marketing. Qua đó hình thành tập khách hàng tiềm năng để nhân viên sale tiếp tục theo đuổi.

P

Paid Listing

Thuật ngữ này thể hiện việc phải trả tiền để được xuất hiện trên 1 website, đó có thể là trang kết quả tìm kiếm của các Search Engine hay một trang web danh bạ nào đó.

Payment Threshold

là mức thu nhập tối thiểu để yêu cầu thanh toán. Là mức thu nhập tối thiểu mà bạn phải đặt được trước khi muốn yêu cầu thanh toán từ các mạng Affiliate. Ví dụ, với Google Adsense mức tối thiểu là 100 USD, Chitika và Infolinks mức tối thiểu là 50 USD. Mức Payment Threshold còn phụ thuộc vào hình thức thanh toán (Payment Method) mà bạn lựa chọn. Ví dụ thanh toán qua Western Union, Paypal hay Check…

Performance Marketing là gì?

Performance Marketing hay Performance-Based Marketing – Quảng cáo dựa trên tính hiệu quả, bằng lượt view, số click, số likes, số đơn hàng…nhằm tối ưu được hiệu quả mang về.

Pop Up Ad

Là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới khi bạn ghé thăm một website nào đó. Hình thức này dễ gây phản cảm và không được người dùng hưởng ứng.Pop Under Ad: Là hình thức quảng cáo hiển thị trong một cửa sổ mới phía dưới cửa sổ hiện tại. Hình thức này cũng không còn được áp dụng phổ biến.

Publisher

Thuật ngữ nói đến những nhà xuất bản website, những người sở hữu website/ hoặc chính 1 website nào đó. Publisher tham gia đặt các quảng cáo cho các Advertiser và có được thu nhập. Tại Việt Nam có nhiều publiser lớn như: Vnexpress, 24h.com.vn, Dantri, Ngoisao.net, Zing…

Q

Qualified Lead – Khách hàng tiềm năng

Một khách hàng tiềm năng đủ điều kiện là người đã chọn nhận thông tin liên lạc từ doanh nghiệp của bạn. Họ thường thể hiện sự quan tâm đến sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn và quan tâm đến việc tìm hiểu thêm. Các doanh nghiệp sẽ là người xác định khi nào một khách hàng tiềm năng đủ điều kiện và sẽ cố gắng kết nối với họ nhiều hơn

Quality score

Quality score hay Điểm chất lượng là công cụ hữu ích cho các nhà quản lí Google Ads có thể dùng để tối ưu hóa và sắp xếp ưu tiên những cơ hội. Tuy nhiên, đây cũng là khái niệm bị hiểu lầm nhiều nhất trong tìm kiếm trả phí của Google. Sự thật thì Quality Score xuất phát từ những số liệu khá đơn giản.

R

Remarketing – Tái Marketing

Tái Marketing là việc marketing tới những người mà trước đó đã tương tác với trang web hoặc chatbot Messenger của bạn, nhưng không mua bất cứ thứ gì. Các nhà marketer lấy bất kỳ thông tin nào được nắm bắt được từ một phiên người dùng và sử dụng thông tin đó để gửi quảng cáo hoặc tin nhắn được tài trợ khuyến khích hành động. Bạn cũng có thể marketing lại cho khách hàng hiện tại để up-sell hoặc cross-sell các mặt hàng bổ sung cho giao dịch mua ban đầu của họ trên các nền tảng truyền thông khác nhau.

ROAS – Return On Advertising Spend

ROAS (Return On Advertising Spend) đơn giản là một công cụ dùng để đo lường lợi nhuận sinh ra từ quảng cáo. Đây là thước đo hữu ích nhất để đánh giá hiệu quả của các chiến dịch tiếp thị. Đo lường xem bạn nhận được doanh thu trở lại là bao nhiêu so với số tiền mà bạn đã chi cho quảng cáo.

ROI – Return on Investment

Hiệu quả trên ngân sách đầu tư. Chỉ số này thường kết hợp với CPA để biết được để có một khách hàng doanh nghiệp phải tốn bao nhiêu chi phí, và sau cả chiến dịch với 1 khoản ngân sách nhất định thì doanh nghiệp thu lại được hiệu quả gì?

S

SEO

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm, tiếng Anh: Search Engine Optimization, viết tắt: SEO, là một tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng của một website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm (phổ biến nhất là Google).

SERP

SERPs là thuật ngữ viết tắt của cụm từ Search Engine Results Page dùng để chỉ những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing ..) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tìm kiếm tới các bộ máy tìm kiếm này.

SEM

SEM (viết tắt là Search Engine Marketing) tạm dịch là tiếp thị trên công cụ tìm kiếm. Có thể nói, SEM là một phần trong marketing online, trên các công cụ tìm kiếm phổ biến như: Google, Bing, Cốc cốc…

Shortcode

Shortcode là một mã code đặt biệt thay thế một nội dung mà bạn đã định sẵn trong lúc tạo Shortcode. Nếu bạn đã từng nhúng một bộ sưu tập (gallery) vào bài viết WordPress trên blog Bạn sẽ nhìn thấy nó được tạo ra bằng 1 đoạn code ngắn. Một shortcode trông giống như một thẻ HTML, nhưng kèm theo dấu ngoặc vuông thay vì dấu ngoặc nhọn. Mã này được thay thế bằng một số mã khác khi trang được thực sự được nạp trong một trình duyệt web. Điều thực sự rất hữu và WordPress cho phép bạn tạo shortcodes riêng của bạn để hiển thị bất cứ điều gì. Bạn có thể sử dụng nó để xuất một video Youtube, xuất box liên hệ.. hoặc xây dựng bất cứ điều gì nếu bạn muốn.

SMS Marketing là gì?

Skycraper: Một kích thước quảng cáo phổ biến và được IAB khuyến khích sử dụng, kích thước 160x600px hoặc 120x600px

SSL – Secure Socket Layer – Lớp bảo mật SSL

Với cơ chế này, khách hàng của bạn khi trao cho bạn các số thẻ tín dụng sẽ tin tưởng rằng các thông tin cá nhân bao gồm cả số thẻ tín dụng sẽ không bị đánh cắp qua Internet.

T

Third–party data (dữ liệu bên thứ ba)

Dữ liệu của bên thứ ba sẽ thu thập bất kỳ thông tin nào từ các nguồn không có mối quan hệ trực tiếp với người dùng. Thông thường, dữ liệu của bên thứ ba được thu thập từ nhiều trang web và nền tảng khác nhau và sau đó được tổng hợp lại với bởi một hệ thống trung tâm gọi là dữ liệu bên thứ ba, chẳng hạn như DMP.

U

Unique Visitor

Unique Visitor là chỉ số thể hiện số người truy cập duy nhất/không bị trùng lặp vào 1 website nào đó trong 1 khoảng thời gian. Ví dụ, trong 1 ngày bạn và xem website 2 lần, mở tổng cộng 6 trang thì sẽ được tính là: 1 visitor, 2 visits, 6 pageviews.

Usability

Thuật ngữ online marketing này thể hiện sự tiện dụng, tính dễ sử dụng của website đối với người dùng.

V

Visitors

Số người ghé thăm website. Xem ví dụ trong phần Unique Visitor

W

Website

Website, còn gọi là trang web hoặc trang mạng, là một tập hợp trang web, thường chỉ nằm trong một tên miền hoặc tên miền phụ trên World Wide Web của Internet. Một trang web là tập tin HTML hoặc XHTML có thể truy nhập dùng giao thức HTTP

WordPress

WordPress là một hệ thống xuất bản blog viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP và sử dụng cơ sở dữ liệu MySQL. WordPress là hậu duệ chính thức của b2/cafelog, được phát triển bởi Michel Valdrighi. Cái tên WordPress được đề xuất bởi Christine Selleck, một người bạn của nhà phát triển chính Matt Mullenweg

Đăng ký bản tin HUB

author avatar
Hà Jacy
An IT marketing specialist with over 9 years of expertise in different Digital Marketing channels such as SEO, SEM, SMO, ORM, PPC and so on. Manage numerous projects efficiently, prioritize and fulfill tight deadlines, and evaluate and solve problems in fast-paced, high-pressure environments.”
post image thumbnail
Nổi bật

Chuyển đổi số là gì?

Hà Jacy
6 min read
94 Views