DMP – Hệ thống lưu trữ dữ liệu khách hàng ẩn danh

details-main-image
Phương tiện kỹ thuật số đang phát triển ngày càng phức tạp, những dữ liệu và thông tin kỹ thuật số ngày càng trở nên khổng lồ hơn bao giờ hết. Bài toán về quản lý dữ liệu tiêu chuẩn trở thành mối quan lớn đối với mỗi doanh nghiệp. Và DMP – Data management platform chính là nền tảng quản lý dữ liệu mà nhà tiếp thị nào cũng cần biết.

DMP là gì? DMP hoạt động như thế nào?

DMP là một nền tảng hợp nhất để thu thập, sắp xếp và kích hoạt dữ liệu đối tượng của bên thứ nhất, thứ hai và bên thứ ba từ bất kỳ nguồn nào, bao gồm trực tuyến, ngoại tuyến, di động…
DMP thu thập dữ liệu, phân loại dữ liệu, lưu trữ và quản lý dữ liệu phục vụ cho các hoạt động marketing, DMP cũng dùng để quản lý cookies người dùng. Ngoài ra, DMP cũng có thể được sử dụng để kết nối các nền tảng mua quảng cáo trực tuyến như SSP, SDP… từ đó tích hợp tất cả trên một nền tảng để việc tối ưu chiến dịch được dễ dàng hơn và phát huy tối đa tác dụng.

Chức năng chính của DMP mà bạn cần biết trước khi sử dụng?

chức năng chính của DMP
Chức năng chính của DMP mà bạn cần biết trước khi sử dụng

1. Thu thập dữ liệu

Thông qua DMP có thể thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn:
  • Trên nền tảng số bao gồm: website, chiến dịch quảng cáo, ứng dụng trên di động…
  • Trên nền tảng offline như phần mềm CRM, email marketing, CMS.
  • Nền tảng phương tiện truyền thông: các loại quảng cáo hiển thị, tìm kiếm, mạng xã hội, video.

2. Hợp nhất dữ liệu

Chức năng chính của DMP là hợp nhất dữ liệu người dùng từ nhiều kênh, nền tảng, và thiết bị. Từ đó tạo ra chân dung khách hàng 360o và khách hàng tiềm năng thông qua CRM, tìm kiếm, mạng xã hội, hiển thị, phân tích.
Quản lý dữ liệu người dùng là nền tảng quản lý các kênh truyền thông, điều chỉnh linh hoạt dữ liệu trên các nền tảng khác nhau.

DMP cũng giúp hợp nhất mọi loại data  trên 1 nền tảng duy nhất

Trước tiên cần tìm hiểu về 3 loại dữ liệu:

  • First Party Data (dữ liệu bên thứ nhất): chỉ nguồn dữ liệu thuộc sở hữu của riêng doanh nghiệp – nó bao gồm dữ liệu về người dùng và về những tương tác trực tiếp của họ với thương hiệu, được thu thập thông qua việc theo dấu trên các kênh giao tiếp doanh nghiệp sở hữu như web, CRM, mạng xã hội, phân tích…
  • Second Party Data (dữ liệu bên thứ 2): là dữ liệu của bên thứ nhất thuộc sở hữu của một công ty mà bạn có mối quan hệ, thường là đối tác kinh doanh của bạn. Cả bạn và bên đối tác có ký kết trao đổi dữ liệu này với nhau, dưới sự cho phép của khách hàng khi tiến hành thu thập dữ liệu của bên thứ nhất.
  • Third Party Data (dữ liệu bên thứ 3): là dữ liệu được thu thập và tạo ra từ các nền tảng khác (nền tảng mà bạn không sở hữu). Dữ liệu này là loại dữ liệu không chứa bất kỳ thông tin định danh (có thể nhận dạng) nào về khách hàng

3. Hệ thống thông tin:

Phần lớn DMPs cung cấp hệ thống thông tin linh hoạt và tùy chỉnh, bao gồm nhiều cấp độ, cho phép doanh nghiệp có thể tạo nhiều tài khoản chỉ trong 1 hệ thống.

4. Kích hoạt dữ liệu:

DMP có thể nâng cao tính linh hoạt trong việc sử dụng data, giúp kích hoạt hệ thống data xuyên suốt đáp ứng cho khách hàng về servers, DSPs (bộ xử lý tín hiệu), CMS,… từ đó tạo ra nền tảng tối ưu. Quá trình tích hợp này được kết nối qua API cho phép tự động tích hợp data từ nhiều nguồn

5. Phân tích và báo cáo:

Sau khi dữ liệu khách hàng được thu thập, sẽ giúp hiểu hơn về chân dung khách hàng, từ đó đưa ra chiến lược tiếp cận hiệu quả nhất. Với báo cáo phân tích về nhân khẩu học, tập tính, hành vi của khách hàng, sẽ đưa ra hồ sơ khách hàng 360 để hiểu rõ hơn bối cảnh họ là ai, ở đâu, làm gì, tại sao họ làm vậy, và cách để phân đoạn cũng như tiếp cận khách hàng. Từ đó các nhà quảng cáo cũng như các cấp quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra được các phân tích, đánh giá cụ thể hơn cho chiến dịch quảng cáo hay chiến dịch nghiên cứu sản phẩm sát với mong muốn của tệp khách hàng tiềm năng nhất, nội dung này được trình chi tiết hơn ở phần dưới đây.

6. Phân tích trước chiến dịch:

DMP cung cấp insights, thông tin cơ bản về khách hàng mục tiêu mà bạn muốn nhắm tới, phục vụ cho việc lập kế hoạch chiến dịch marketing. Những thông tin đó bao gồm: Nhân khẩu học, gồm thông tin về giới tinh, tuổi, thu nhập, trình độ.
Hành vi online: Xác định chủ đề/vấn đề chính mà khách hàng quan tâm từ nghệ thuật, văn hóa, chính trị, bất dộng sản, ô tô… Điều này dùng để xác định dự đoán về bối cảnh và hành vi mua của khách hàng.
Kết nối với dữ liệu chính chủ: để xác định hành vi mua của khách hàng thông qua sản phẩm họ xem, hay đã thêm vào giỏ hàng.

7. Phân tích giữa chiến dịch:

DMP giúp đo lường thời gian thực của chiến dịch, lập báo cáo, giúp khách hàng hiểu rõ hơn về hành vi khách hàng trong mối tương quan với KPIs chiến dịch đã được xác định trước.
Phân tích giai đoạn này là nền tảng để tối ưu chiến dịch, trong việc điều chỉnh kế hoạch về việc đẩy mạnh vào giai đoạn nào hay hoạt động nào nên được loại bỏ. cho phép khách hàng nắm được chân dung khách hàng, đánh giá được tính hữu ích của dữ liệu bên thứ 3, tối ưu chiến dịch.
Theo dõi chiến dịch cũng giúp mở rộng tệp khách hàng dựa trên dữ liệu đã có và tương tác trong chiến dịch…

8. Phân tích sau chiến dịch: giúp đo lường hiệu quả chiến dịch, thông qua tỷ lệ chuyển đổi khách hàng, và hoàn thành KPI, bao gồm:

  • Đo lường chiến dịch tổng thể: báo cáo về lượt tiếp cận và hiển thị trên nhiều thiết bị và nền tảng.
  • Phân tích hồ sơ khách hàng: thông qua tương tác với chiến dịch, và quá trình chuyển đổi.
  • Đánh giá và điều chỉnh: xác định điểm mạnh và hạn chế để có điều chỉnh trong mục tiêu và tối ưu hóa chiến dịch.

Sự khác biệt giữa CDP và DMP?

DMP phục vụ cho mục đích quảng cáo và retargeting dựa vào cookie trình duyệt người dùng. Chúng tập trung nhiều vào các nhóm người dùng chưa định danh, hơn là chỉ tập trung vào từng khách hàng riêng biệt.
Trong DMP, thông tin chưa định danh rất nhiều và thường chỉ lưu trữ trong 90 ngày. CDP thì tạo ra những hồ sơ khách hàng chắc chắn trong suốt lịch sử… Google (cụ thể là Google Analytics và Firebase) và Facebook (Facebook insight) là 2 công ty sở hữu công cụ DMP hàng đầu thế giới, nhờ vậy có thể phân phối quảng cáo và bám đuổi đến hàng tỉ người trong thời gian thực.

Google Analytics có phải là DMP không?

Câu trả là là có, vì Google Analytics (GA) có đầy đủ chức năng chính của một công cụ DMP:
  • Google Analytics (GA) cho phép theo dõi hoạt động của người dùng trên website
  • Tạo ra chân dung khách hàng dựa trên dữ liệu hành vi.
  • GA có thể nhập dữ liệu CRM bên thứ nhất thông qua Direct Data Import, ví dụ qua API sẽ giúp kết nối dữ liệu CRM qua dữ liệu định danh được dùng trong theo dõi GA (vd: ID người dùng). Về bản chất, thì cũng giống với cách DMP kết nối dữ liệu bên thứ nhất với dữ liệu hành vi người dùng.
  • GA có thể tiếp cận người dùng thông qua công cụ quảng cáo Google như: Googe ads, Google Display, Google Ads manager… giúp quảng cáo tiếp cận khách hàng mục tiêu qua banner và video quảng cáo.
  • GA có thể sử dụng dữ liệu nhân khẩu học xã hội của Google (vd dữ liệu bên thứ 2) để xây dựng tệp khách hàng tiềm năng. Cho phép người quảng cáo có thể tiếp cận tệp khách hàng khổng lồ đã tiếp cận của Google.
DMP như một vũ khí cạnh tranh hiệu quả cho doanh nghiệp trong việc thu thập dữ liệu khách hàng, để tận dụng tối đa nguồn thông tin quý giá đó cho các chiến lược quan trọng của tổ chức.

Đăng ký nhận bản tin miễn phí mới nhất qua Email từ đội ngũ chuyên gia của Hub – Js ngay hôm nay, đừng bỏ lỡ bài viết mới nhất nào về Tối ưu hoá dữ liệu.

author avatar
Hà Jacy
An IT marketing specialist with over 9 years of expertise in different Digital Marketing channels such as SEO, SEM, SMO, ORM, PPC and so on. Manage numerous projects efficiently, prioritize and fulfill tight deadlines, and evaluate and solve problems in fast-paced, high-pressure environments.”
post image thumbnail
Nổi bật

Chuyển đổi số là gì?

Hà Jacy
6 min read

bộ sưu tập theo chủ đề

Chuyển đổi số
arrow icon
Chuyển đổi số – Digital Transformation giúp một doanh nghiệp hoạt động, tăng hiệu quả hợp tác, tối ưu hóa hiệu suất làm việc và mang lại giá trị cho khách hàng.
Gắn kết thành viên
arrow icon
Gắn kết nhân viên tại nơi làm việc là vấn đề nghiêm túc đáng quan tâm của nhà quản lý, bao gồm cả việc giúp họ gắn kết với công việc và đoàn kết, thân thiết hơn với nhau. Hub sẽ đưa ra giúp bạn giải pháp và công cụ thích hợp nhất.
Kinh doanh trực tuyến
arrow icon
Kinh doanh trực tuyến ở Hub-Js là khi đó đội ngũ của Hub sẽ giúp bạn: Tận dụng những công cụ hỗ trợ miễn phí và đội ngũ chuyên nghiệp; Lựa chọn kênh bán hàng và phương pháp thích hợp
Quản trị nguồn nhân lực
arrow icon
Quản trị nguồn nhân lực là khó khăn phức tạp hơn quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất vì mỗi con người là một thế giới rất riêng biệt họ khác nhau. “Quản trị” bao gồm các khía cạnh nguồn nhân lực liên quan đến cơ cấu, điều hành và phát triển.
Tối ưu dựa trên dữ liệu
arrow icon
Tối ưu dựa trên dữ liệu là việc “phải làm” với nhiều doanh nghiệp. Đây là công cụ đắc lực giúp các marketer thực hiện các bước triển khai khoa học dựa trên các con số, thay vì chỉ bằng cách phỏng đoán thuần túy
158 Views